Câu lệnh INSERT INTO trong SQL

Câu lệnh INSERT INTO được dùng để chèn bản ghi mới vào một bảng. Cú pháp của câu lệnh SQL INSERT INTO Có thể viết câu lệnh INSERT INTO thành hai dạng. Dạng thứ nhất không chỉ định tên cột nơi dữ liệu sẽ được chèn, chỉ có giá trị của chúng: Dạng thứ hai chỉ định cả tên cột và các giá trị được chèn vào: Cơ sở dữ liệu Demo Trong bài này, chúng ta sẽ sử dụng cơ sở dữ liệu mẫu được nhiều người biết là Northwind. Bên dưới là một lựa chọn từ bảng “Customers”: …

Đọc thêm

Danh mục SQL

Từ khoá ORDER BY trong SQL

Từ khoá ORDER BY được sử dụng để sắp xếp khối kết quả bởi một hoặc nhiều cột. Từ khoá ORDER BY sắp xếp các bản ghi theo thứ tự tăng dần theo mặc định. Để sắp xếp các bản ghi theo thứ tự giảm dần, bạn có thể sử dụng từ khoá DESC. Cú pháp của ORDER BY trong SQL: Cơ sở dữ liệu Demo Trong khoá này chúng ta sẽ sử dụng cơ sở dữ liệu mẫu Northwind được nhiều người biết đến. Bên dưới là một lựa chọn từ bảng “Customers”: CustomerID CustomerName ContactName Address City PostalCode …

Đọc thêm

Danh mục SQL

Toán tử AND và OR trong SQL

Toán tử And và Or được sử dụng để lọc các bản ghi dựa trên nhiều hơn một điều kiện. Các toán tử AND và OR trong SQL Toán tử AND hiển thị một bản ghi nếu cả hai điều kiện đầu tiền VÀ thứ hai đều đúng. Toán tử OR hiển thị một bản ghi nếu chỉ cần một trong hai điều kiện là đúng. Cơ sở dữ liệu demo Trong khoá này chúng ta sẽ sử dụng cơ sở dữ liệu mẫu Northwind được nhiều người biết đến. Dưới đây là một lựa chọn từ bảng “Customers”: CustomerID …

Đọc thêm

Danh mục SQL

Câu lệnh điều kiện WHERE trong SQL

Câu lệnh điều kiện WHERE dùng để lọc các bản ghi. Câu lệnh điều kiện WHERE trong SQL Câu lệnh điều kiện WHERE được sử dụng để lọc ra chỉ các bản ghi thoả mãn đầy đủ điều kiện chỉ định. Cú pháp câu lệnh WHERE trong SQL: Cơ sở dữ liệu Demo Trong khoá này, chúng ta sẽ sử dụng cơ sở dữ liệu mẫu được nhiều người biết đến là Northwind. Bên dưới là một lựa chọn từ bảng “Customers”: CustomerID CustomerName ContactName Address City PostalCode Country 1 Alfreds Futterkiste Maria Anders Obere Str. 57 Berlin 12209 Germany …

Đọc thêm

Danh mục SQL

Câu lệnh SELECT trong SQL

Câu lệnh SELECT dùng để lựa chọn dữ liệu từ một cơ sở dữ liệu. Kết quả được lưu trong bảng kết quả, gọi là bộ kết quả. Cú pháp của SQL SELECT: hoặc Cơ sở dữ liệu Demo Trong khoá này chúng ta sẽ sử dụng cơ sở dữ liệu mẫu Northwind được nhiều người biết đến. Dưới đây là lựa chọn từ bảng Customers: CustomerID CustomerName ContactName Address City PostalCode Country 1 Alfreds Futterkiste Maria Anders Obere Str. 57 Berlin 12209 Germany 2 Ana Trujillo Emparedados y helados Ana Trujillo Avda. de la Constitución 2222 México D.F. 05021 …

Đọc thêm

Danh mục SQL

Các từ khoá riêng của JavaScript

Trong JavaScript, một số định danh là từ khoá riêng và không thể được dùng như là tên biến hoặc tên hàm. Các chuẩn JavaScript ECMAScript 3 (ES3) được phát hành vào tháng mười Hai năm 1999. ECMAScript 4 (ES4) bị bỏ rơi, không ai nhìn đến. ECMAScript 5 (ES5) được phát hành vào tháng mười Hai năm 2009. ECMAScript 6 (ES6) được phát hành vào tháng Sáu năm 2015, và là phiên bản chính thức cuối cùng của JavaScript tính đến thời điểm hiện tại. Theo thời gian, hiện tại chúng ta bắt đầu thấy các hỗ trợ đầy …

Đọc thêm

JavaScript Hoisting

Kéo lên (hoisting) là hành vi mặc định của JavaScript chỉ đến việc các khai báo được kéo lên đầu. Khai báo trong JavaScript được kéo lên Trong JavaScript, một biến có thể được khai báo sau khi được dùng. Nói cách khác, một biến có thể sử dụng trước khi nó được khai báo. Ví dụ 1 cho kết quả tương tự Ví dụ 2: Ví dụ 1 Ví dụ 2 Để hiểu điều này, bạn cần phải hiểu thuật ngữ “hoisting”. Hoisting là hành vi mặc định của JavaScript để chuyển tất cả các khai báo lên trên …

Đọc thêm

Các lỗi trong JavaScript – Throw và Try rồi Catch

Các câu lệnh try cho phép bạn thử nghiệm một khối mã lỗi. Các câu lệnh catch cho phép bạn xử lý các lỗi. Các câu lệnh throw cho phép bạn tạo ra các lỗi tùy chỉnh. Các câu lệnh finally cho phép bạn thực thi mã, sau khi try và catch, bất kể kết quả thế nào. Xuất hiện lỗi! Khi bạn thực thi code JavaScript, các lỗi khác nhau có thể xuất hiện. Các lỗi có thể được tạo ra bởi các dòng code lỗi của lập trình viên, lỗi cũng có thể do nhập liệu sai và …

Đọc thêm

JavaScript JSON

JSON là định dạng dùng cho lưu trữ và chuyển dữ liệu. jSON thường được dùng khi dữ liệu được gửi từ server đến trang web. JSON là gì? jSON là viết tắt của JavaScript Object Notation JSON là định dạng trao đổi dữ liệu nhẹ JSON là ngôn ngữ độc lập * JSON là “tự mô tả” và dễ hiểu * Cú pháp của JSON bắt nguồn từ cú pháp ký hiệu đối tượng JavaScript, nhưng định dạng JSON chỉ là văn bản. Mã để đọc và tạo ra dữ liệu JSON có thể được viết bằng bất kỳ …

Đọc thêm