Câu lệnh INSERT INTO trong SQL

Câu lệnh INSERT INTO được sử dụng để chèn bản ghi mới trong bảng.

Câu lệnh SQL INSERT INTO

Câu lệnh INSERT INTO được dùng để chèn bản ghi mới vào một bảng.

Cú pháp của câu lệnh SQL INSERT INTO

Có thể viết câu lệnh INSERT INTO thành hai dạng.

Dạng thứ nhất không chỉ định tên cột nơi dữ liệu sẽ được chèn, chỉ có giá trị của chúng:

INSERT INTO ten_bang
VALUES (gia_tri1,gia_tri2,gia_tri3,…);

Dạng thứ hai chỉ định cả tên cột và các giá trị được chèn vào:

INSERT INTO ten-bang (cot1,cot2,cot3,…)
VALUES (gia_tri1,gia_tri2,gia_tri3,…);

Cơ sở dữ liệu Demo

Trong bài này, chúng ta sẽ sử dụng cơ sở dữ liệu mẫu được nhiều người biết là Northwind.

Below is a selection from the “Customers” table:

Bên dưới là một lựa chọn từ bảng “Customers”:

CustomerID CustomerName ContactName Address City PostalCode Country
87 Wartian Herkku Pirkko Koskitalo Torikatu 38 Oulu 90110 Finland
88 Wellington Importadora Paula Parente Rua do Mercado, 12 Resende 08737-363 Brazil
89 White Clover Markets Karl Jablonski 305 – 14th Ave. S. Suite 3B Seattle 98128 USA
90 Wilman Kala Matti Karttunen Keskuskatu 45 Helsinki 21240 Finland
91 Wolski Zbyszek ul. Filtrowa 68 Walla 01-012 Poland

Ví dụ INSERT INTO

 

Giả sử chúng ta muốn chèn một hàng mới trong bảng “Customers”.

Chúng ta có thể sử dụng câu lệnh SQL sau:

Ví dụ

INSERT INTO Customers (CustomerName, ContactName, Address, City, PostalCode, Country)
VALUES (‘Cardinal’,’Tom B. Erichsen’,’Skagen 21′,’Stavanger’,’4006′,’Norway’);

Tên cột không có trong dấu nháy đơn, giá trị nằm trong dấu nháy đơn. Phân cách nhau bằng dấu phẩy.

Lựa chọn từ bảng “Customers” bây giờ sẽ trông giống như thế này:

CustomerID CustomerName ContactName Address City PostalCode Country
87 Wartian Herkku Pirkko Koskitalo Torikatu 38 Oulu 90110 Finland
88 Wellington Importadora Paula Parente Rua do Mercado, 12 Resende 08737-363 Brazil
89 White Clover Markets Karl Jablonski 305 – 14th Ave. S. Suite 3B Seattle 98128 USA
90 Wilman Kala Matti Karttunen Keskuskatu 45 Helsinki 21240 Finland
91 Wolski Zbyszek ul. Filtrowa 68 Walla 01-012 Poland
92 Cardinal Tom B. Erichsen Skagen 21 Stavanger 4006 Norway

Bạn có lưu ý là chúng ta không thể chèn bất cứ số nào vào trong trường CustomerID?

Cột CustomerID được tự động cập nhật với giá trị duy nhất cho mỗi bản ghi trong bảng.

Chỉ chèn dữ liệu vào trong các cột nhất định

Chúng ta có khả năng chỉ chèn dữ liệu trong các cột được chỉ định.

Theo SQL, câu lệnh sẽ chèn một hàng mới, nhưng chỉ dữ liệu trong các cột “CustomerName”, “City”, và “Country” là được chèn (dĩ nhiên trường CustomerID sẽ được cập nhật tự động):

Ví dụ

INSERT INTO Customers (CustomerName, City, Country)
VALUES (‘Cardinal’, ‘Stavanger’, ‘Norway’);
Một lựa chọn từ bảng “Customer” sẽ trông giống như thế này:

CustomerID CustomerName ContactName Address City PostalCode Country
87 Wartian Herkku Pirkko Koskitalo Torikatu 38 Oulu 90110 Finland
88 Wellington Importadora Paula Parente Rua do Mercado, 12 Resende 08737-363 Brazil
89 White Clover Markets Karl Jablonski 305 – 14th Ave. S. Suite 3B Seattle 98128 USA
90 Wilman Kala Matti Karttunen Keskuskatu 45 Helsinki 21240 Finland
91 Wolski Zbyszek ul. Filtrowa 68 Walla 01-012 Poland
92 Cardinal null null Stavanger null Norway

Leave a Comment