Các thống kê toàn diện về Marketing năm 2018

bởi Nguyễn Đức Anh
thống kê về marketing

Bài viết này là tập hợp các thống kê về nhiều khía cạnh khác nhau của marketing, đặc biệt là marketing online. Nó ở dạng danh sách, ngắn gọn và dễ đọc. Dấu ngoặc đơn bên cạnh mỗi thống kê là chỉ nguồn của dữ liệu.

1. Thống kê về tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (search engine)

Tìm hiểu cách người tiêu dùng tìm và kiếm thông tin về các nhãn hiệu trên mạng

Tối ưu hóa tỉ lệ chuyển đổi (Conversion Rate Optimization/CRO)

  • Chỉ khoảng 22% doanh nghiệp hài lòng với tỉ lệ chuyển đổi của họ (Econsultancy, 2016).
  • Sử dụng video trên các trang đích (landing page) sẽ tăng lượng chuyển đổi lên 86% (Wordstream, 2018).
  • 90% số người tìm kiếm vẫn chưa quyết định một nhãn hiệu nào trước khi bắt đầu tìm kiếm (Status Labs, 2018).
  • Cứ mỗi 92 đô la Mỹ chi ra để kiếm được khách hàng, thì chỉ 1$ được chi cho việc chuyển đổi họ thành khách mua hàng thật sự (Econsultancy, 2016).

Thương mại điện tử

  • 84% mọi người sẽ không mua hàng nếu họ gặp phải một trang web không an toàn (không có https / Blue Corona, 2018).
  • Đến năm 2021, doanh số thương mại điện tử bán lẻ toàn cầu sẽ đạt 4,5 tỉ tỉ (trillion) đô la Mỹ (Shopify Plus, 2018).
  • Doanh số thương mại điện tử B2B/Doanh nghiệp với doanh nghiệp được dự đoán là sẽ vượt qua doanh số thương mại điện tử B2C/doanh nghiệp với khách hàng vào năm 2020 (Ecommerce Platforms, 2018).

SEO địa phương (Local SEO)

  • 72% số khách hàng thực hiện tìm kiếm địa phương (local search) đã ghé một cửa hàng trong vòng năm dặm/khoảng 8km (Wordstream, 2016).
  • 30% số tìm kiếm trên di động có liên quan đến một địa điểm (Google, 2016).
  • 28% số tìm kiếm một sản phẩm nào đó ở gần sẽ dẫn đến hành vi mua hàng (Google, 2016).
  • Tìm kiếm địa phương khiến 50% số người dùng di động ghé vào cửa hàng trong vòng một ngày (Google, 2018).
  • Gần một phần ba toàn bộ số tìm kiếm trên di động là các mẫu truy vấn dựa trên vị trí địa điểm/location-based queries (The SEM Post, 2016).

Tìm kiếm trên di động (Mobile Search)

  • Google nắm giữ 96% lưu lượng truy cập tìm kiếm trên di động (Jody Nimetz Co., 2018).
  • Hơn 46% người Mỹ sẽ kiểm tra điện thoại thông minh của họ trước khi rời giường (Tech Times, 2017).
  • Hơn 51% số người dùng điện thoại thông minh đã phát hiện ra một công ty hay một sản phẩm mới trong khi thực hiện tìm kiếm trên di động của họ (Google, 2018).
  • 48% người tiêu dùng bắt đầu tìm kiếm (research) trên di động thông qua một công cụ tìm kiếm (Smart Insight, 2016).
  • 26% người tiêu dùng bắt đầu tìm kiếm trên di động bằng một ứng dụng của thương hiệu /  branded app (Smart Insight, 2016).

Tìm kiếm tự nhiên (Organic Search)

  • Google sở hữu 94% trong tổng số lưu lượng truy cập tự nhiên (Web Presence Solutions, 2017).
  • Các trang nằm trong kết quả đầu tiên của Google trung bình chứa 1.890 từ (Backlinko, 2016).
  • 50% mẫu truy vấn tìm kiếm có độ dài từ 4 chữ trở lên (Wordstream, 2016).
  • 61% các nhà tiếp thị phát biểu rằng cải thiện SEO và tăng độ hiện diện tự nhiên là ưu tiên inbound marketing hàng đầu của họ (HubSpot, 2018).
  • 70-80% người dùng công cụ tìm kiếm chỉ chú trọng vào kết quả tự nhiên/organic results (MarTech, 2018).
  • Nội dung video có nhiều hơn 50 lần khả năng thu được kết quả tìm kiếm tự nhiên so với nội dung chỉ có chữ/plain text (Omnicore, 2018).
  • SEO tự nhiên hiệu qua hơn khoảng 5,66 lần so với quảng cáo tìm kiếm trả phí/paid search ads (New Media Campagigns, 2018).
  • Đưa một video vào bài đăng làm tăng 157% lưu lượng truy cập tự nhiên từ kết quả tìm kiếm (Search Engine People, 2017).

Tìm kiếm bằng giọng nói (Voice Search)

  • 19% mọi người dùng Siri ít nhất là hàng ngày (HubSpot, 2015).
  • 37% dùng Siri, 23% dùng Cortana của Microsoft và 19% dùng Alexa của Amazon ít nhất là hàng tháng (HubSpot, 2015).
  • 20% các truy vấn tìm kiếm trên ứng dụng di động của Google và trên các thiết bị Android là tìm kiếm bằng giọng nói (Search Engine Land, 2016).
  • Số truy vấn tìm kiếm bằng giọng nói đã tăng 3.400% (tức là 34 lần) từ năm 2008 đến năm 2017 (HubSpot, 2017).
  • Google tuyên bố độ chính xác nhận diện giọng nói/voice queries của hãng này giờ là 92% (Campaign, 2017).
  • Hai phần ba số người dùng các công cụ trợ giúp giọng nói kỹ thuật số, như là Amazon Echo hay Google Home, ít dùng điện thoại thông minh của họ đi (CNBC, 2018).

Các thách thức marketing hàng đầu của công ty bạn là?

Tạo ra lưu lượng truy cập (traffic) và khách hàng mới (lead) ?  – 63%TÌNH HÌNH TIẾP THỊ KIỂU MỚI INBOUND MARKETING
Chứng minh ROI (lợi tức đầu tư) của các hoạt động marketing – 40%
Đảm bảo có đủ vốn (cho marketing) – 28%
Xác định được các công nghệ phù hợp với nhu cầu của bạn – 26%
Quản lý trang web – 26%
Hướng nội dung nhắm đến người dùng quốc tế – 21%
Đào tạo nhóm của bạn – 19%
Thuê những tài năng hàng đầu – 16%
Tìm kiếm một nhà tài trợ chính – 7%

2. Thống kê về tiếp thị nội dung (content marketing)

Tìm hiểu những dự án và nền tảng nào mà các nhà tiếp thị nội dung đang ưu tiên.

Viết blog (Blogging)

  • 55% các nhà tiếp thị cho biết sáng tạo nội dung blog là ưu tiên tiếp thị kiểu mới (inbound marketing) hàng đầu của họ (HubSpot, 2018).
  • Một trong 10 bài đăng là thể loại tích lũy dần dần (compounding blog post), tức là tìm kiếm tự nhiên giúp tăng lưu lượng truy cập của họ theo thời gian (HubSpot, 2016).
  • Các bài đăng blog tích lũy lưu lượng dần dần chiếm 10% trong tổng số các bài đăng trên blog và tạo ra 38% trong tổng số lưu lượng truy cập (HubSpot, 2016).
  • Trong dòng đời của blog, một bài đăng blog tích lũy dần dần tăng nhiều lưu lượng truy cập gấp 6 bài đăng blog tích lũy nhất thời (decaying blog post, kiểu những bài như tin nóng, thời gian mới xuất bản sẽ có nhiều người xem, nhưng chỉ sau một thời gian ngắn hầu như không ai đọc nó nữa – HubSpot, 2016).
  • Các công ty xuất bản từ 16 bài đăng blog trở lên mỗi tháng có nhiều lưu lượng truy cập hơn gần 3,5 lần so với các công ty xuất bản từ 0 đến 4 bài đăng hàng tháng (HubSpot, 2016).
  • Các công ty theo mô hình doanh nghiệp với doanh nghiệp B2B mà viết blog từ 11 lần trở lên mỗi tháng có lưu lượng nhiều hơn gấp gần ba lần so với những công ty viết blog từ 0 đến 1 lần mỗi tháng (HubSpot, 2015).
  • Các công ty theo mô hình doanh nghiệp với khách hàng B2C viết blog từ 11 lần trở lên mỗi tháng có nhiều khách hàng mới hơn gấp bốn lần so với các công ty viết blog chỉ bốn đến năm lần mỗi tháng (HubSpot, 2015).
  • Các công ty mà xuất bản từ 16 bài đăng blog trở lên mỗi tháng có nhiều khách hàng mới hơn gấp khoảng 4,5 lần so với các công ty xuất bản từ 0 đến 4 bài đăng hàng tháng (HubSpot, 2015).
  • 75% lượt xem blog của HubSpot và 90% những khách hàng tiềm năng của blog là từ các bài đăng cũ (HubSpot, 2014).
  • 43% các nhà tiếp thị B2B nói rằng viết blog là loại nội dung quan trọng nhất của họ (Social Marketing Industry Report, 2017).
  • 43% số người thừa nhận có đọc lướt các bài đăng blog (HubSpot, 2016).
  • Tiêu đề có 6 đến 13 từ thu hút lượng truy cập cao nhất và ổn định nhất (HubSpot, 2016).

Chiến lược nội dung (Content Strategy)

  • 9% các nhà tiếp thị dự định thêm Medium vào hoạt động marketing của họ trong vòng 12 tháng tới (HubSpot, 2018).
  • 42% số công ty đã thuê quản lý chiến lược nội dung chính thức (Curata, 2016).
  • Tiếp thị nội dung thu hút được nhiều khách hàng mới hơn gấp ba lần so với quảng cáo tìm kiếm trả phí (Content Marketing Institute, 2017).
  • 97% số nhà tiếp thị đang dùng nội dung giải quyết (prescriptive content – nói cho người ta biết cụ thể cần làm gì, đối lập với kiểu nội dung gợi ý hoặc mô tả chung chung), hay nội dung khái lược một công thức để thành công (Curata, 2016).
  • 45% các nhà tiếp thị doanh nghiệp với khách hàng tin rằng nội dung bắt mắt (visual content, hiểu nôm na là nội dung giàu đồ họa) là loại nội dung quan trọng nhất của họ.
  • Linkedln là nền tảng truyền thông xã hội hiệu quả nhất trong việc truyền tải nội dung và đảm bảo tương tác của người xem (audience engagement) – Linkedln, 2016.
  • 47% số người mua đã xem 3-5 phần nội dung trước khi bàn chuyện với nhân viên kinh doanh (Demand Gen Report, 2016).
  • 96% người mua theo mô hình B2B muốn nội dung có nhiều thông tin đầu vào từ một nhà lãnh đạo tư tưởng (thought leader) trong ngành hơn (Demand Gen Report, 2016).

Podcast

  • 17% số nhà tiếp thị dự định thêm podcasting (tạo tập tin đa phương tiện để người dùng có thể tải về để nghe) vào hoạt động marketing của họ trong 12 tháng tới (HubSpot, 2018).
  • Người nghe podcast hàng tháng đã tăng từ 24% số người Mỹ lên đến 26% so với cùng kỳ năm ngoái (Edison Research, 2018).
  • Người nghe podcast dễ sở hữu một loa thông minh hơn (Edison Research, 2018).
  • 27% nam giới và 24% phụ nữ đã nghe podcast trong một tháng vừa qua (Edison Research, 2018).
  • Podcast là nguồn âm thanh số đứng thứ nhất theo thời gian tiêu thụ/time of consumption của những người nghe podcast (Edison Reseach, 2018).
TÌNH HÌNH TIẾP THỊ KIỂU MỚI. Bạn dự định thêm kênh phân phối nội dung nào vào hoạt động marketing năm tới của mình?
kênh nội dung mới

YouTube; video Facebook; Instagram; Ứng dụng nhắn tin; Podcast; Snapchat; Medium; Slack; không kênh nào trong số trên.

3. Thống kê về truyền thông xã hội

Xem cách các nhà tiếp thị mở rộng phạm vi ảnh hưởng bằng truyền thông xã hội.

Facebook

  • 79% số người lên mạng dùng Facebook (Pew Research Center, 2016).
  • Trong số 2,1 tỉ tài khoản Facebook, 270 triệu hồ sơ là giả (Mashable, 2017).
  • 76% số người trưởng thành dùng Facebook hàng ngày (Sprout Social, 2016).
  • Trong số những người dùng Facebook, 83% là nữ và 75% là nam (Sprout Social, 2016).
  • Facebook gửi 82% số lưu lượng truyền thông xã hội đến các câu chuyện dài hơn và 84% số lưu lượng xã hội đến các bài báo tin tức ngắn hơn (Pew Research Center, 2016).
  • Ấn Độ có nhiều người dùng Facebook nhất trên thế giới (Statitsa, 2018).
  • 74% số người cho biết họ dùng Facebook vì mục đích công việc (HubSpot, 2017).
  • Trong vòng hai năm qua, tiêu thụ nội dung trên Facebook đã tăng 57% (HubSpot, 2016).
  • 76% số người dùng bảng tin Facebook để tìm nội dung thú vị (HubSpot, 2016).
  • Tính đến tháng 6 năm 2018, Facebook có 1,47 tỉ người dùng hoạt động hàng ngày và 2,23 tỉ người dùng hoạt động hàng tháng (Facebook, 2018).

Instagram

  • Tính đến tháng 1 năm 2018, nhóm tuổi có nhiều người dùng Instagram nhất trên thế giới là từ 18 đến 24 tuổi, xếp sau là nhóm 25 đến 34 tuổi (Statitsa, 2018).
  • Trong số những người dùng Internet, 38% số phụ nữ và 28% số nam giới có tài khoản Instagram (Sprout Social, 2016).
  • Bảy trên mười hashtag trên Instagram là có thương hiệu (Sprout Social, 2018).
  • Thu nhập quảng cáo di động trên Instagram được dự đoán chạm mốc gần 7 tỉ đô la Mỹ năm nay (Statista, 2018).
  • Instagram đạt 1 tỉ người dùng hàng tháng vào tháng 6 năm 2018, sau khi chạm mốc 800 triệu người dùng hàng tháng vào tháng 9 (TechCrunch, 2018).
  • Số lượng người dùng của Instagram đang tăng đến gần 5% mỗi quý (TechCrunch, 2018).
  • Các nhà tiếp thị điện tử eMarketer ước tính rằng Instagram sẽ tạo ra doanh thu quảng cảo ở Mỹ là 5,48 tỉ đô la năm 2018 (TechCrunch, 2018).
  • Instagram chiếm 28,2% số doanh thu quảng cáo di dộng của Facebook (TechCrunch, 2018).
  • Instagram phát hành ứng dụng IGTV năm 2018 cho phép người sáng tạo có thể tải lên video có thời lượng dài một tiếng đồng hồ (TechCrunch, 2018).
  • Có hơn 400 triệu người dùng Instagram tạo ra các câu chuyện Instagram hàng ngày (Statitsa, 2018).
  • Jarkarta, Indonesia là địa điểm được gắn thẻ nhiều nhất trong các câu chuyện trên Instagram (Digital GYD, 2018).
  • Ba hashtag phổ biến hàng đầu được dùng trong các câu chuyện Instagram năm 2018 là #GOODMORNING, #WORK, #GOODNIGHT. (Digital GYD, 2018)
  • Khảo sát trên 89 công ty cho thấy các nhà tiếp thị đăng 1.347 câu chuyện Instagram so với 614 câu chuyện trên Snapchat vào tháng 7 năm 2018 (Our Social Times, 2018).
  • Các câu chuyện Instagram đăng lên tăng 220% chi phí quảng cáo so với cùng năm (Our Social Times, 2018).

Linkedln

  • Các CEO trên Linkedln trung bình có 930 kết nối (Linkedln, 2017).
  • Khi bàn đến truyền tải nội dung và đảm bảo tương tác người xem, Linkedln là nền tảng truyền thông xã hội hiệu quả nhất (Linkedin, 2017).
  • Người dùng Linkedln trung bình dành 17 phút trên trang này mỗi tháng (Wordstream, 2018).
  • 39% trong số 500 triệu người dùng Linkedln đang thanh toán cho tài khoản cao cấp (premium account/Linkedin, 2017).
  • Trong vòng hai năm qia, tiêu thụ nội dung trên Linkedln đã tăng 21% (Linkedin, 2016).
  • Linkedln có 562 triệu thành viên (Linkedin, 2018).
  • 40% số thành viên ghé vào mạng xã hội chuyên nghiệp này mỗi ngày (Omnicore Agency, 2018).

Pinterest

  • 45% phụ nữ và 17% đàn ông trên mạng Internet có tài khoản Pinterest (Sprout Social, 2016).
  • Người dùng của Pinterest cũng dễ mua hàng như người dùng ở các kênh xã hội khác nhưng trung bình chi nhiều hơn 50% so với các kênh xã hội khác. Họ cũng chi nhiều hơn 20% so với những người dùng giưới thiệu từ các kênh phi xã hội, bao gồm cả tìm kiếm.
  • 80% số người dùng Pinterest trên di động.
  • 80% số người dùng Pinterest thế hệ Y sinh từ đầu thập niên 1980 đến đầu thập niên 20 (millennial) cho biết nền tảng này giúp họ quyết định nên mua cái gì.
  • 45% số người trên Pinterest dùng ứng dụng trong khi xem TV.

Snapchat

  • Snapchat có 188 triệu người dùng hoạt động hàng ngày (Statista, 2018).
  • Cứ mỗi giây lại có 8.796 bức ảnh được chia sẻ trên Snapchat (CEWE Photoworld, 2016).
  • 52% số người dùng Snapchat dưới 25 tuổi (Statista, 2016).
  • Năm 2017, 81% doanh thu Quý 2 của Snapchat là từ khu vực Bắc Mỹ (Omnicore, 2018).
  • Tháng 5 năm 2018, cổ phiếu Snapchat có trị giá 10,95 đô la Mỹ, sụt giá từ giá gốc là 27,09 đô la Mỹ (Brandwatch, 2018).
  • Ở Mỹ, Snapchat là ứng dụng mạng xã hội phổ biến đứng thứ sáu tính đến tháng 5 năm 2018 (Statitsa, 2018).
  • Vào tháng 8 năm 2017, người dùng Snapchat có nhiều hơn 64% khả năng gửi ảnh snap đến một người bạn so với đăng vào câu chuyện (Quartz, 2018).
  • Tính đến tháng 5 năm 2018, liên hệ tương tác dài nhất trên Snapchat là 1.120 snap (Branwatch, 2018).
  • Người dùng Snapchat trung bình dành 34,5 phút trên ứng dụng này vào tháng 9 năm 2018 (CNBC, 2018).
  • Chi phí chiến dịch Quảng cáo trên Snapchat khởi điểm từ 3.000 đô la Mỹ một tháng (Wallaroo Media, 2018).

Quản lý truyền thông xã hội (Social Media Management)

  • 59% người Mỹ tin rằng dịch vụ khách hàng thông qua truyền thông xã hội đã khiến câu hỏi và vấn đề của họ được giải quyết dễ dàng hơn (Lyfe Marketing, 2018).
  • 88% doanh nghiệp có hơn 100 nhân viên dùng Twitter làm mục đích marketing (Statusbrew, 2017).
  • Nội dung do người dùng tạo ra trên các mạng xã hội có tỉ lệ chuyển đổi cao hơn 4,5% (Sprout Social, 2016).
  • 86% người dùng thích cá tính thương hiệu đích thực và chân thật trên các mạng xã hội (Sprout Social, 2016).
  • Khoảng 3,03 tỉ người có mặt trên truyền thông xã hội toàn cầu (BrizFeel, 2018).
  • Chỉ 5% số người trưởng thành dùng Internet cho biết họ có nhiều tín nhiệm đối với thông tin thu được từ truyền thông xã hội (Pew Research Center, 2016).
  • 96% số người bàn tán về những công ty và thương hiệu trên truyền thông xã hội sẽ không chủ động theo dõi những nhãn hiệu đó (Lyfe Marketing, 2018).
  • Nội dung mang thương hiệu trên truyền thông xã hội có nhiều gấp đôi khả năng hấp dẫn những người từ 55 đến 64 tuổi hơn so với những người từ 28 tuổi trở xuống (BrizFeel, 2018).

Sử dụng truyền thông xã hội (Social Media Usage)

  • Hơn 50% người dùng Internet nói rằng họ theo dõi một số tài khoản minh tinh hay người có tầm ảnh hưởng trên truyền thông xã hội (BrizFeel, 2018).
  • Các bài viết chữ, video và hình ảnh là ba loại nội dung thu hút nhiều người nhất trên truyền thông xã hội (Clutch, 2017).
  • 83% mọi nhà tiếp thị chủ động theo đuổi các sáng kiến tiếp thị truyền thông (Aberdeen, 2016).
  • 2 triệu doanh nghiệp được cho là có sử dụng Facebook để quảng cáo vào năm 2018 (Hootsuite, 2018).
  • Truyền thông xã hội và xem video là hai hoạt động trực tuyến phổ biến nhất (Smart Insights, 2018).
  • Gần một phần ba thế giới thường xuyên dùng các mạng xã hội (eMarketer, 2016).

Twitter

  • Tính đến năm 2018 có 369 triệu tài khoản Twitter đang hoạt động (Statitsa, 2018).
  • 81% thế hệ Y xem Twitter ít nhất một lần một ngày (Pew Research Center, 2016).
  • 29% số người dùng Internet có bằng cao đẳng đại học lên Twitter (Pew Research Center, 2016).
  • Twitter chiếm 16% số giới thiệu đề xuất đến các bài viết dài hơn từ các trang xã hội và 14% với các bài viết tin tức ngắn hơn (Pew Research Center, 2016).
  • Twitter có người dùng quốc tế nhiều gấp gần bốn lần so với số người dùng ở Mỹ (Pew Research Center, 2016).
  • Katy Perry có nhiều người theo dõi nhất trên Twitter, xếp sau là Justin Bieber (Statitsa, 2018).
  • Năm 2017, doanh thu của Twitter đạt 2,44 tỉ đô la Mỹ (Statitsa, 2018).
  • 79% lượng người dùng trung bình hàng tháng của Twitter có vị trí bên ngoài lãnh thổ Mỹ (Hootsuite, 2018).
  • Các bài tweet cùng với video được tweet lại nhiều hơn sáu lần so với các bài tweet kèm hình ảnh (Wochit, 2018).

Nội dung trực quan (Visual Content)

  • Tiếp thị nội dung thu được khách hàng mới nhiều hơn gấp ba lần so với quảng cáo tìm kiếm trả phí (Content Marketing Institute, 2017).
  • 47% số người mua xem ít nhất từ 3 đến 5 phần nội dung trước khi quyết định nói chuyện với nhân viên kinh doanh (Demand Gen Report, 2016).
  • Các tài sản trực quan (visual asset) là thành tố nội dung đơn lẻ lớn nhất trong truyền thông xã hội năm 2017 (Ofcom, 2017).
  • Trên Facebook người dùng xem 100 triệu giờ nội dung video hàng ngày (Facebook, 2016).
  • 20% số người sẽ đọc chữ trên một trang, nhưng 80% số người sẽ xem một video (My SMN, 2017).
  • Sau khi xem một video, 64% người dùng dễ mua một sản phẩm trực tuyến hơn (Forbes, 2017).
  • Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng gần ba ngày sau mọi người vẫn có khả năng nhớ lại 65% nội dung thị giác mà họ xem (HubSpot, 2017).

4. Thống kê về tiếp thị video (video marketing)

Tại sao các thương hiệu lại bổ sung video marketing vào chiến lược của họ.

Video sản phẩm (Product Video)

  • Các video sản phẩm có thể gia tăng số lượng mua hàng lên 144% (Neil Patel, 2017).
  • Gần 50% người dùng Internet tìm các video liên quan đến một sản phẩm hay dịch vụ trước khi ghé vào cửa hàng (Google, 2016).
  • 53% số người dùng điện thoại thông minh có thiện cảm tốt hơn với những công ty mà có các trang hay ứng dụng trên di động cung cấp nội dung video hướng dẫn (Google, 2015).
  • 4 trong 5 người tiêu dùng tin rằng các video demo là hữu ích.
  • 92% các nhà tiếp thị sản xuất video với các tài nguyên sẵn có (Animoto, 2017).

Video xã hội (Social Video)

  • 41% các nhà tiếp thị dự định thêm video Facebook vào chiến lược nội dung của họ năm tới (HubSpot, 2018).
  • 45% số người xem các video Facebook hay YouTube nhiều hơn một tiếng đồng hồ một tuần (HubSpot, 2016).
  • Các video khung hình vuông thì hiệu quả hơn các video chiều ngang trên Facebook (Animoto, 2017).
  • 75% số người thế hệ Y xem video trên truyền thông xã hội hàng ngày (Animoto, 2017).
  • 64% người tiêu dùng cho biết việc xem một video tiếp thị trên Facebook đã ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của họ trong tháng vừa qua (Animoto, 2017).

Phân tích video (Video Analytics)

  • 55% số người xem kỹ càng nội dung video (HubSpot, 2016).
  • 43% số người muốn xem thêm nội dung video từ các nhà tiếp thị (HubSpot, 2016).
  • 81% các nhà tiếp thị đang tối ưu hóa các video xã hội của họ để xem được trên di động (Animoto, 2017).
  • Có một hình thu nhỏ của video (video thumbnail) trong kết quả tìm kiếm có thể giúp tăng gấp đôi lưu lượng tìm kiếm của bạn (Search Engine Journal, 2018).
  • Video làm tăng 157% lưu lượng tự nhiên từ các SERP (trang kết quả tìm kiếm hiển thị trên các công cụ bộ máy tìm kiếm) (Wordstream, 2018).
  • Video sẽ đại biểu cho 82% tổng lưu lượng IP truy cập vào năm 2021 (Business Insider, 2017).

YouTube

  • 45% số nhà tiếp thị dự định thêm YouTube vào chiến lược nội dung của họ vào năm tới (HubSpot, 2018).
  • Trong một tuần trung bình, YouTube có nhiều người xem trên 18 tuổi trên di động vào các khung giờ vàng truyền hình hơn bất kỳ mạng cáp truyền hình nào khác (Google, 2016).
  • Hai phần ba số người dùng xem YouTube trên một màn hình thứ hai trong khi xem TV ở nhà (Google, 2016).
  • Khoảng 5 tỉ video YouTube được xem trung bình hàng ngày (Omnicore, 2018).
  • YouTube có hơn một tỉ người dùng, gần một phần ba toàn bộ số người có trên mạng Internet (YouTube, 2016).
  • Trong một tháng trung bình, tám trong mười người tuổi từ 18 đến 49 xem các video YouTube (Google, 2016).
  • Trong số những người thuộc thế hệ Y, YouTube chiếm hai phần ba số video online chất lượng cao được xem trên mọi loại thiết bị (Google, 2016).
  • Thời gian mọi người bỏ ra để xem YouTube trên TV của họ đã tăng hơn hai lần so với năm ngoái (Google, 2016).
  • 65% số giám đốc điều hành cấp cao chuyển hướng đến một trang sau khi xem một video YouTube liên quan (Single Grain, 2018).
  • 32% số người tiêu dùng gắn kết với một video có thương hiệu trên YouTube (Tubular Insights, 2017).

5. Thống kê về marketing qua thư điện tử (email marketing)

Tìm hiểu cách những nhà tiếp thị đang dùng email marketing để tối ưu hóa lợi tức đầu tư (ROI).

Tỉ lệ nhấp chuột (Clickthrough Rate)

  • 54% các nhà tiếp thị nói rằng tăng tỉ lệ gắn kết là ưu tiên tiếp thị qua thư điện tử (email marketing) hàng đầu của họ (Ascend2, 2016).
  • Với việc gửi thư điện tử thì 11 giờ sáng theo múi giờ miền Đông (Bắc Mỹ) có tỉ lệ nhấp chuột vào thư cao nhất (HubSpot, 2015).
  • 15% các nhà tiếp thị được hỏi ý kiến cho biết công ty của họ vẫn không thường xuyên thẩm duyệt số lượng mở và click vào email; chỉ 23% nói rằng họ đã tích hợp trang web và thư điện tử để theo dõi sự việc diễn ra khi ai đó nhấp chuột (MarketingProfs, 2016).
  • Các nhà tiếp thị mà gửi thư điện tử vào các ngày Thứ Ba thì sẽ có tỉ lệ mở thư cao hơn các ngày khác trong tuần (Wordstream, 2017).
  • Khi số lượng hình ảnh có trong thư tăng, thì tỉ lệ nhấp chuột của bức thư đó có xu hướng giảm (HubSpot, 2014).

Bản sao thư điện tử (Email Copy)

  • 64% số người thích các bức thư nhiều chữ hơn (HubSpot, 2014).
  • Khi xét đến các ngành công nghiệp cụ thể, thì các bức thư điện tử liên quan đến vật nuôi và chăm sóc động vật có tỉ lệ mở thư cao nhất là 22,1% năm 2016 (Statitsa, 2016).
  • 56% các nhãn hiệu dùng một biểu tượng cảm xúc (emoji) trong dòng tiêu đề thư có tỉ lệ mở thư cao hơn những nhãn hiệu không dùng (Forbes, 2017).
  • Gần một nửa (47%) số nhà tiếp thị nói rằng đôi khi họ kiểm thử những tiêu đề thư khác nhau để tối ưu hóa hiệu quả của thư điện tử (MarketingProfs, 2016).
  • Các bức thư bao gồm tên của người nhận trong dòng tiêu đề có tỉ lệ nhấp chuột cao hơn những bức thư không có (HubSpot, 2014).
  • Thư rác dễ tránh được các bộ lọc an ninh ngày nay hơn là trong quá khứ gần đây (The Radicati Group, 2016).
  • Các thư điện tử giao dịch (transactional email) được mở nhiều hơn gấp tám lần so với những bức thư tiếp thị thông thường (Sleeknote, 2017).

Phân khúc thư điện tử (emai segmentation)

  • 42% số nhà tiếp thị không gửi đi các thông điệp có định hướng trong thư điện tử; chỉ 4% dùng chiến lược xác định mục tiêu theo lớp (MarketingProfs, 2016).
  • 83% các công ty dùng tối thiểu phân khúc cơ bản trong các bức thư của họ (Econsultancy, 2016).
  • Khả năng phân khúc danh sách thư điện tử và cá nhân hóa thông điệp chiến dịch thư điện tử là những chiến thuật cá nhân hóa hiệu quả nhất với lần lượt là 51% và 50% số người có tầm ảnh hưởng tiếp thị (Ascend2, 2016).
  • Người nhận có nhiều hơn 75% khả năng nhấp chuột vào các bức thư từ các chiến dịch đã phân khúc so với các chiến dịch không được phân khúc (MailChimp, 2017).

Sử dụng Email (Email Usage)

  • Ba phần tư số công ty nhất trí rằng thư điện tử đem lại lợi tức đầu tư “tốt” cho đến “khá” (Econsultancy, 2016).
  • Các tài khoản thư điện tử đang hoạt động được kỳ vọng là sẽ chạm con số 5,6 tỉ vào năm 2019 (Statitsa, 2018).
  • Gmail có 1 tỉ người dùng đang hoạt động trên toàn thế giới (Statista, 2016).
  • Có khoảng 49% doanh nghiệp sử dụng một số mẫu email tự động. (Emailmonday, 2018)
  • Những bức thư mà hiển thị không đúng trên di động có thể bị xóa trong vòng ba giây (Campaign Monitor, 2018).
  • 51% số nhà tiếp thị nói rằng làm phong phú thêm chất lượng dữ liệu liên hệ là chướng ngại lớn nhất của họ trên con đường đạt được thành công trong tiếp thị qua email (Ascend2, 2016).
  • 86% các chuyên gia thích dùng thư điện tử khi giao tiếp với mục đích làm ăn (HubSpot, 2017).
  • 78% số người tiêu dùng đã hủy theo dõi từ thư điện tử vì một nhãn hiệu đã gửi quá nhiều thư (HubSpot, 2016).

Email trên di động

  • 73% các công ty được khảo sát cho biết họ ưu tiên tối ưu hóa thư điện tử trên thiết bị di động (Campaign Monitor, 2018).
  • Gần như mọi báo cáo về tỉ lệ mở thư điện tử kết luận rằng di động là nguyên nhân chính của ít nhất là 50% toàn bộ số lượt mở thư (Campaign Monitor, 2018).
  • Các công ty theo mô hình IT, B2B và bán buôn có tỉ lệ mở thư điện tử trên di động thấp nhất, trong khi đó TV/radio/phim, các sự kiện và bất động sản có tỉ lệ mở thư điện tử trên di động cao nhất (Campaign Monitor, 2018).
  • 52% số khách hàng ít có khả năng gắn kết với một công ty hơn vì trải nghiệm tồi tệ trên di động (Campaign Monitor, 2018).
  • 35% các chuyên gia kinh doanh kiểm tra thư điện tử trên một thiết bị di động (Convince & Convert, 2018).
  • 80% số người dùng thư điện tử được kỳ vọng là sẽ truy cập vào tài khoản thư điện tử của họ thông qua thiết bị di động đến cuối năm 2018 (Radicati, 2018).
  • iPhone Apple (29%) và Gmail (27%) vẫn là những cách phổ biến nhất để đọc thư điện tử (Litmus, 2018).
  • Mở trên IMobile chiếm 46% mọi số lần lượt mở thư vào tháng 6 năm 2018 (Litmus, 2018).

6. Thống kê về việc tạo ra khách hàng mới

Khám phá cách các nhà tiếp thị đạt được mục tiêu tạo ra khách hàng mới.

Tạo ra nhu cầu (Demand Generation)

  • 68% các doanh nghiệp B2B dùng các trang đích chiến lược (strategic landing pages) để kiếm khách hàng mới (Marketo, 2018).
  • Năm 2018, 70% số nhà tiếp thị nói rằng số lượng nhu cầu tạo ra được sẽ tăng và 34% cho biết chi phí của họ sẽ tăng hơn 20% (Demand Generation Benchmark Survey, 2018).
  • 79% các nhà tiếp thị B2B xem thư điện tử là kênh phân phối hiệu quả nhất của các hoạt động tạo ra nhu cầu (Content Marketing Institute, 2018)
  • Trong hoàn cảnh B2B, các sự kiện (events) giúp tạo ra nhiều khách hàng tiềm năng nhất, trong khi đó các nghiên cứu trường hợp giúp chuyển đổi và gia tốc nhiều khách hàng tiềm năng nhất (Marketing Charts, 2018).
  • Chỉ 18% số nhà tiếp thị cho rằng các thực hành tiếp thị truyền thống (outbound marketing) đem đến số khách hàng tiềm năng chất lượng cao nhất để bán được hàng (HubSpot, 2018).
  • 61% các nhà tiếp thị cho biết tạo ra lưu lượng truy cập và khách hàng tiềm năng là thách thức hàng đầu của họ (HubSpot, 2018).
  • 53% các nhà tiếp thị nội dung dùng nội dung tương tác trong các nỗ lực tạo ra khách hàng tiềm năng (Content Marketing Institute, 2016).
  • Gần 80% số công ty mà không đạt được mục tiêu doanh thu của họ thu hút hàng tháng từ 10.000 khách ghé trang web trở xuống. Với những công ty vượt qua được mục tiêu doanh thu, 70% trong số đó thu hút hơn 10.000 khách ghé thăm trang web mỗi tháng.
  • Công ty càng biết ít về các chỉ số KPI của họ thì họ càng có ít khả năng đạt được mục tiêu doanh thu của mình (revenue goals). 74% số công ty mà không vượt qua được các mục tiêu doanh thu không nhận thức được các cơ hội khách ghé trang, khách tiềm năng, MQL (số lượng khách hàng tiềm năng có được từ hoạt động tiếp thị) hay bán hàng của họ (HubSpot, 2015).

Phân tích marketing (Marketing Analytics)

  • 46% số nhà tiếp thị mà có các chiến lược quản lý khách hàng tiềm năng chu đáo sở hữu các nhóm kinh doanh theo dõi hơn 75% số khách hàng tiềm năng (Strategic IC, 2017).
  • 85% các nhà tiếp thị B2B cho biết tạo ra khách hàng tiềm năng là mục tiêu tiếp thị nội dung quan trọng nhất của họ (Ring Lead, 2017).
  • 75% các doanh nghiệp dùng inbound marketing tin rằng chiến lược marketing của họ có hiệu quả.
  • Tạo ra khách hàng tiềm năng, bán được hàng và chăm sóc khách hàng tiềm năng là ba mục tiêu doanh nghiệp hàng đầu đối với các nhà tiếp thị nội dung (Wordstream, 2018).
  • 27% số nhà tiếp thị nói rằng đảm bảo đủ kinh phí là thách thức marketing hàng đầu của họ (HubSpot, 2016).
  • Các nhà tiếp thị mà tính toán ra lợi tức đầu tư (ROI) bằng 1,6 lần thì dễ nhận được nhiều vốn làm marketing hơn (HubSpot, 2016).
  • 39% số nhà tiếp thị cho biết chứng minh được lợi tức đầu tư của các hoạt động tiếp thị của họ là thách thức marketing hàng đầu (HubSpot, 2018).
  • 72% số doanh nghiệp có tính toán lợi tức đầu tư cho biết chiến lược marketing của họ có hiệu quả (HubSpot, 2016).

Tự động hóa marketing (Marketing Automation)

  • Chi phí cho các công cụ tự động hóa marketing được kỳ vọng là sẽ đạt 25,1 tỉ đô la Mỹ hàng năm đến năm 2023 (Martech Today, 2018).
  • Những công ty mà tự động hóa quản lý khách hàng tiềm năng ghi nhận doanh thu tăng 10% hay nhiều hơn trong thời gian 6-9 tháng (Strategic IC, 2017).
  • Những doanh nghiệp chăm sóc khách hàng tiềm năng có doanh số nhiều hơn 50% ở mức chi phí ít hơn 33% so với những khách hàng tiềm năng không được chăm sóc (Strategic IC, 2017).
  • 69% số nhà tiếp thị nói rằng chuyển đổi khách hàng tiềm năng là ưu tiên hàng đầu của họ (HubSpot, 2017).
  • 79% các công ty kinh doanh hiệu quả hàng đầu đã đang dùng tự động hóa marketing trong ba năm trở lên (Venture Harbour, 2017).
  • Công nghệ tiếp thị đại diện cho 33% trung bình vốn dành cho marketing (Gartner, 2016).
  • 28% số chi phí công nghệ tiếp thị là chi cho cơ sở hạ tầng (ví dụ các server, lưu trữ và mạng lưới) để chạy phần mềm marketing (Gartner, 2016).
  • Chi phí công nghệ marketing giờ còn cao hơn chi phí cho quảng cáo ở nhiều công ty (Gartner, 2016).
  • Các nhà tiếp thị cho biết lợi ích lớn nhất của tự động hóa là tiết kiệm thời gian (Venture Harbour, 2017).
  • 80% số nhà tiếp thị dùng phần mềm tự động hóa thu hút được nhiều khách hàng tiềm năng hơn (Linkedln, 2016).
  • 67% số trưởng nhóm marketing hiện đang dùng một nền tảng tự động hóa marketing (Salesforce, 2017).
  • Trong hai năm tới, có thêm 21% trưởng nhóm marketing dự định dùng nền tảng tự động hóa marketing (Salesforce, 2017).

7. Thống kê về quảng cáo

Hiểu cách nhìn nhận truyền thông trả phí từ góc nhìn của người tiêu dùng.

Chặn quảng cáo (Ad Blocking)

  • 87% số người nói rằng giờ có nhiều quảng cáo hơn so với hai năm trước (HubSpot, 2016).
  • Tỉ lệ số người dùng máy tính bàn và máy tính xách tay mà dùng các công cụ chặn quảng cáo giờ nhiều gấp đôi tỉ lệ người dùng điện thoại thông minh sử dụng các công cụ chặn quảng cáo (Business Insider, 2017).
  • Adblocker Plus, ứng dụng chặn quảng cáo phổ biến nhất, đã đạt 300 triệu lượt tải về trên toàn thế giới (HubSpot, 2016).
  • 77% số người dùng nhất trí rằng họ thích dùng bộ lọc quảng cáo / ad filter hơn là chặn hoàn toàn / completely ad block (HubSpot, 2016).
  • 41% những người dùng bộ chặn quảng cáo biết đến các ứng dụng chặn quảng cáo là qua truyền miệng (HubSpot, 2016).
  • 64% số người dùng bộ chặn quảng cáo làm thế là vì họ tin rằng quảng cáo phiền phức hay quấy rầy họ (HubSpot, 2016).
  • Chặn quảng cáo ở Mỹ đã tăng từ 15%-30% kể từ năm 2014 (Statitsa, 2018).

Quảng cáo hiển thị (Display Advertising)

  • 91% số người nói rằng quảng cáo ngày nay phiền phức hơn so với hai năm trước (HubSpot, 2016).
  • 73% mọi người không ưa những quảng cáo xuất hiện bất chợt / pop-up ads (HubSpot, 2016).
  • 4 trên 5 người đã rời trang của web vì hộp quảng cáo bất chợt xuất hiện hay quảng cáo video tự động chạy / autoplaying video ad (HubSpot, 2016).
  • 30% số nhà tiếp thị cho rằng các chiến thuật tiếp thị truyền thống (outbound marketing) được đề cao quá mức (HubSpot, 2016).
  • 33% các nhà tiếp inbound và 31% các nhà tiếp thị truyền thống (outbound) xếp hạng các thực hành marketing outbound, như là quảng cáo trả phí, là lãng phí thời gian và nguồn lực hàng đầu (HubSpot, 2016).
  • 72% số người dùng nói rằng họ sẽ có quan điểm kém hơn về một nhãn hiệu nếu họ khiến người dùng gặp phải quảng cáo bất chợt xuất hiện (HubSpot, 2016).
  • 81% số người tiêu dùng đã đóng một trình duyệt hay thoát một trang trong web do quảng cáo bất chợt xuất hiện (HubSpot, 2016).
  • 34% số người dùng nói rằng họ click nhầm vào một quảng cáo trực tuyến (HubSpot, 2016).

Quảng cáo trên di động (Mobile Advertising)

  • 70% số người không thích quảng cáo trên di động (HubSpot, 2016).
  • Chặn quảng cáo trên di động đã tăng 90% so với năm ngoái (HubSpot, 2016).
  • Các nhà tiếp thị và nhà quảng cáo đang đầu tư 51% số vốn của họ vào quảng cáo trên di động (Impact, 2017).
  • Cả quảng cáo trên máy tính bàn và di động đều truyền tải hiệu quả thương hiệu (branding effectiveness), nhưng quảng cáo trên di động hiệu quả hơn (Com Score, 2016).
  • Google nắm giữ 95% mọi cú nhấp quảng cáo tìm kiếm trả phí trên di động (Business Insider, 2016).
  • Hai phần ba số người dùng có thể nhớ lại một nhãn hiệu cụ thể mà họ đã xem nhãn hiệu đó được quảng cáo trên di động trong tuần vừa qua (Business Wire, 2018).
  • 60% số người tiêu dùng nhấp vào quảng cáo trên di động ít nhất hàng tuần (Business Wire, 2018).

Trả phí trên mỗi cú nhấp chuột (Pay-Per-Click/PPC)

  • 64,6% số người nhấp vào quảng cáo Google khi họ đang xem mua một mặt hàng trực tuyến (Wordstream, 2016).
  • Tỉ lệ chuyển đổi trung bình trong AdWords trên mọi ngành kinh doanh là 2,7% trên mạng lưới tìm kiếm và 0,89% trên mạng lưới hiển thị (Wordstream, 2016).
  • Tỉ lệ nhấp chuột trung bình trong AdWords trên mọi ngành kinh doanh là 1,91% với tìm kiếm và 0,35% với hiển thị (Wordstream, 2016).
  • Chi phí trung bình trên mỗi lượt click trong AdWords trên mọi ngành kinh doanh là 2,32 đô la Mỹ trên mạng tìm kiếm và 0,58 đô la Mỹ trên mạng hiển thị (Wordstream, 2016).
  • 66% số từ khóa có tiềm năng mua hàng (buyer-intent keyword) là các cú nhấp chuột trả phí (Clever Clicks, 2018).

Quảng cáo video (Video advertising)

  • 51% số người có quan điểm kém hơn về những nhãn hiệu mà dùng quảng cáo video tự động chạy (HubSpot, 2016).
  • 70% các nhà tiếp thị Mỹ dự định dùng các quảng cáo video xã hội trong 12 tháng tới (eMarketer, 2016).
  • 82% số người tiêu dùng đã đóng một trình duyệt hay thoát khỏi một trang trong web vì một quảng cáo video trực tuyến tự động chạy (HubSpot, 2016).
  • 99% số nhà tiếp thị mà đã dùng video nói rằng họ sẽ tiếp tục quảng cáo video trong năm 2018 (HubSpot, 2018).
  • Nếu video và chữ đều có trên cùng một trang, 72% số người sẽ xem video để biết về sản phẩm hay dịch vụ hơn là đọc chữ (HubSpot, 2018)
  • 81% số người dùng tắt tiếng quảng cáo video (Optinmonster, 2018).
  • 65% những người hiện không dùng video nói rằng họ dự định bắt đầu dùng video để quảng cáo vào năm 2018 (HubSpot, 2018).
  • Đến năm 2021, ngành quảng cáo video sẽ phát triển đến mức có giá trị là 22 tỉ đô la Mỹ (eMarketer, 2018).
  • Năm 2017, đột phá lớn nhất trong tỉ lệ nhấp vào video là ở những người dùng máy tính bàn, trong khi đó tỉ lệ nhấp vào video trên máy tính bảng đã giảm nhẹ (Wordstream, 2018).

8. Thống kê về công nghệ tiếp thị (marketing technology)

Khám phá cách công nghệ mới làm thay đổi hành vi người tiêu dùng.

Ứng dụng nhắn tin (Messaging Apps)

  • 24% số nhà tiếp thị dự định thêm các ứng dụng nhắn tin vào chiến lược nội dung của họ trong năm tới (HubSpot, 2018).
  • Có 105 triệu người dùng ứng dụng nhắn tin Facebook Messenger hàng tháng (Statitsa, 2018).
  • Đến năm 2021, ước tính có 2,48 tỉ người sử dụng các ứng dụng nhắn tin (Statitsa, 2018).
  • 17% số người dùng xóa bỏ các ứng dụng vì chúng không hữu dụng và 17% xóa vì chúng chiếm quá nhiều bộ nhớ (Marketing Sherpa, 2017).
  • Ứng dụng nhắn tin trên di động phổ biến nhất trên toàn cầu tính đến tháng 7 năm 2018 là WhatsApp (Statitsa, 2018).
  • Facebook sở hữu hai ứng dụng nhắn tin phổ biến nhất trên thế giới: Facebook và WhatsApp (Statitsa, 2018).
  • Đã có hơn 4 tỉ lượt tải về các ứng dụng nhắn tin (HubSpot, 2016).
  • 6 trong 10 ứng dụng được dùng nhiều nhất hàng đầu trên toàn cầu là các ứng dụng nhắn tin (KPCB, 2016).
  • Các ứng dụng nhắn tin giờ đây đang phổ biến hơn 20% so với các mạng truyền thông xã hội về mặt người dùng đang hoạt động hàng tháng (Business Insider, 2016).
  • Trong số những người dùng WeChat ở Trung Quốc, 60% mở ứng dụng hơn 10 lần mỗi ngày (eMarketer, 2016).
  • Đến năm 2020, doanh thu trung bình từ các ứng dụng nhắn tin được mong đợi là sẽ hơn 15 đô la Mỹ trên một người dùng, chủ yếu là từ tác nhân đàm thoại chatbot (Media Kix, 2017).
  • 4 trong 10 người dùng di động sử dụng Facebook Messenger (eMarketer, 2016).

Di động (Mobile)

  • 42% số người trên 65 tuổi sở hữu một chiếc điện thoại thông minh, gấp hơn hai lần kể từ năm 2013 (Pew Research Center, 2017).
  • 48% số khách hàng bắt đầu tìm kiếm sản phẩm họ mua trên điện thoại trước (Google, 2018).
  • Một phần ba số người dùng điện thoại di động thông minh của họ làm thiết bị chính để truy cập đến mạng Internet (HubSpot, 2016).
  • 82% số người dùng di động thông minh nói rằng họ tham khảo trên điện thoại khi mua hàng mà họ định mua tại cửa hàng (Google, 2016).
  • 34% các cuộc mua bán lẻ trực tuyến giờ diễn ra trên các thiết bị di động (Google, 2016).
  • Di động giờ đại biểu cho gần 7 trong 10 phút truyền thông số, và chỉ riêng các ứng dụng di động thông minh đã chiếm một nửa toàn bộ thời gian số đã bỏ ra (AdWeek, 2017).
  • 89% số người trên smartphones đang dùng các ứng dụng, trong khi đó chỉ 11% sử dụng các website tiêu chuẩn (Disruptive Advertising, 2018).
  • 57% trong toàn bộ những người dùng di động sẽ không đề xuất chuyện mua bán nếu website của người bán có thiết kế kém hay không phản hồi (Sweor, 2017).
  • 85% số người trưởng thành tuổi từ 18 đến 49 dùng nhiều thiết bị cùng một lúc (Google, 2016).
  • Các website trên di động mà tải được trong vòng 5 giây trở xuống sẽ có phiên xem trang lâu hơn 70% so với những trang web có tốc độ tải chậm hơn (Google, 2017).
  • Các nhà tiếp thị và quảng cáo đang bỏ 51% kinh phí vào quảng cáo trên di động (TechCrunch, 2016).
  • Chỉ 39% các trưởng phòng marketing nói rằng họ có thể hiểu được các hành vi dùng đa thiết bị của khách hàng (eMarketer, 2016).
  • 90% thời gian trên di động là được dành cho các ứng dụng (Yahoo, 2016).

Trí thông minh nhân tạo (Artificial Intelligence/AI)

  • Chỉ 15% doanh nghiệp đang dùng AI cho đến ngày nay, nhưng 31% được cho là sẽ thêm nó vào hoạt động marketing năm tới (Adobe, 2018).
  • PWC đã gọi AI là một trong tám công nghệ thiết yếu trong kinh doanh (Huff Post, 2017).
  • Có 1,652 nhóm khởi nghiệp và doanh nghiệp tư nhân AI mà nắm giữ hơn 12,24 tỉ đô vốn (Venture Scanner, 2018).
Căn cứ trên cách bạn mô tả đặc điểm quan hệ giữa marketing và bán hàng của công ty bạn, bạn có cảm thấy rằng chiến lược tiếp thị của mình có hiệu quả không?

hiệu quả của chiến lược marketing

Đồng trục sát sao (SLA/Thỏa thuận mức độ dich vụ bán hàng và tiếp thị); nhìn chung đồng trục; hiếm khi đồng trục, không đồng trục
“Màu đỏ: Chiến lược marketing của chúng ta có hiệu quả”; “Màu cam: Chiến lược marketing của chúng ta không hiệu quả.”

9. Thống kê về bán hàng

Tìm hiểu cách nhân viên kinh doanh có thể gia tăng hiệu suất của họ thông qua bán hàng kiểu inbound.

CRM (Quản lý quan hệ khách hàng)

  • 18% số nhân viên kinh doanh không biết CRM là gì (HubSpot, 2017).
  • 23% số nhân viên kinh doanh nói rằng việc nhập dữ liệu bằng tay (manual data entry) là thách thức lớn nhất khi sử dụng CRM hiện có của họ (HubSpot, 2017).
  • 17% số nhân viên kinh doanh cho biết thiếu hụt sự tích hợp với các công cụ khác là thách thức lớn nhất khi họ dùng CRM hiện có (HubSpot, 2017).
  • 40% số nhân viên kinh doanh vẫn dùng các biện pháp không chính thức như là Microsoft Excel hay Outlook để lưu dữ liệu về khách hàng và khách hàng tiềm năng (HubSpot, 2016).
  • 27% số nhân viên kinh doanh đang tiêu tốn một tiếng đồng hồ trở lên cho việc nhập dữ liệu mỗi ngày (HubSpot, 2018).
  • Các công cụ bán hàng phổ biến nhất bao gồm CRM, thăm dò xã hội (social prospecting), dịch vụ dữ liệu và danh sách, gắn kết thư điện tử, điện thoại và theo dõi tiến độ kinh doanh/sales cadence (HubSpot, 2018).

Doanh số (Sales)

  • 75% số công ty cho biết việc chốt được nhiều đơn hàng hơn là ưu tiên bán hàng hàng đầu của họ (HubSpot, 2018).
  • Thăm dò khảo sát là phần khó nhất trong quá trình bán hàng đối với nhân viên kinh doanh (HubSpot, 2018).
  • 58% số người mua muốn bàn chuyện giá cả trong cuộc gọi mua bán hàng thứ nhất, trong khi 65% số nhân viên kinh doanh muốn duy trì cuộc hội thoại theo các mục tiêu/conversation on goals (HubSpot, 2016).
  • 57% nhân viên kinh doanh tin rằng giờ người mua ít phụ thuộc hơn vào nhân viên kinh doanh trong quá trình mua hàng (HubSpot, 2016).
  • Chỉ 29% số người muốn nói chuyện với một nhân viên kinh doanh để biết thêm về một sản phẩm, trong khi đó 62% sẽ tham khảo từ một công cụ tìm kiếm (HubSpot, 2016).
  • 40% số nhân viên kinh doanh nói rằng ngày càng khó mà lấy được phản hồi từ những khách hàng tiềm năng (HubSpot, 2018).
  • 37% số nhân viên kinh doanh cảm thấy khó khăn nhất ở công đoạn thăm dò khảo sát khách hàng tiềm năng (HubSpot, 2017).
  • 63% số khách hàng tiềm năng có hiểu biết một chút hoặc hoàn toàn không biết gì về một công ty trước khi nhân viên kinh doanh liên lạc lần đầu tiên (HubSpot, 2016).
  • 30% nhân viên kinh doanh nói rằng ngày càng khó chốt được đơn hàng hơn (HubSpot, 2018).

Thỏa thuận mức độ dịch vụ (Service Level Agreement/SLA)

  • Chỉ 26% số người tham gia có SLA chính thức giữa tiếp thị và bán hàng (HubSpot, 2018).
  • Chỉ 7% số nhân viên kinh doanh nói rằng khách hàng tiềm năng họ nhận được từ marketing có chất lượng rất cao (HubSpot, 2018).
  • Chỉ 28% số nhân viên kinh doanh nói rằng marketing là nguồn cung cao khách hàng tiềm năng tốt nhất (HubSpot, 2018).
  • Những doanh nghiệp có SLA thì dễ có hiệu quả hơn gấp ba lần (HubSpot, 2017).
  • 52% số nhà tiếp thị cho biết họ cung cấp cho nhân viên kinh doanh những khách hàng tiềm năng cao nhất, trong khi đó nhân viên kinh doanh lại xếp hạng khách hàng tiềm năng thu được từ marketing đứng hạng chót (HubSpot, 2017).
  • 85% số nhà tiếp thị có SLA cho rằng chiến lược marketing của họ hiệu quả (HubSpot, 2018).

Bán hàng xã hội (Social selling)

  • 28% số công ty đang ưu tiên bán hàng xã hội (HubSpot, 2018).
  • 65% số nhân viên kinh doanh mà dùng kỹ thuật bán hàng xã hội thì nghiên cứu được tiềm năng khách hàng của họ, so với 47% những nhân viên kinh doanh không dùng (HubSpot, 2018).
  • Bốn trong mười nhân viên kinh doanh gần đây đã chốt hai đến năm vụ mua bán nhờ có truyền thông xã hội (HubSpot, 2018).
  • Một nửa doanh thu chịu ảnh hưởng của bán hàng xã hội trong 14 ngành công nghiệp chính, bao gồm phần mềm máy tính, y tế và tiếp thị cùng với quảng cáo (HubSpot, 2018).
  • Dùng các công cụ bán hàng xã hội có thể tăng tỉ lệ bán hàng thành công và tăng quy mô vụ mua bán lên lần lượt 5% và 35% (HubSpot, 2018).

(Dịch từ bài viết The Ultimate list of Marketing Statistics for 2018 của HubSpot, người dịch Trần Tuyết Lan, cộng tác viên dịch thuật tại Kiến càng)

0 bình luận

Khu vực bình luận

avatar