Về đệm sát gần tên chính nhất ở nam và nữ (mẫu SG01)

Trong 2 bài viết trước đây về đệm phổ biến ở namđệm phổ biến ở nữ, tôi đã tiến hành thống kê các đệm phổ biến nhất ở hai giới, tuy nhiên nó thống kê theo vị trí của đệm là đệm một hoặc đệm hai.

Ví dụ có các tên sau:

  • Ngô Toàn
  • Nguyễn Đức Hùng
  • Lê Trần Bảo Minh
  • Nguyễn Thị Thu Hiền
  • Trần Ngọc Duyên

Thế thì tên thứ nhất không có đệm, đệm một của các tên sau lần lượt là Đức, Trần, Thị, Ngọc.

Với đệm hai, chỉ có hai tên có 4 từ đổ tên có đệm này, và các đệm tương ứng là Bảo và Thu.

Đệm sát tên không cần biết đó là đệm một hay đệm hai, mà chỉ cần biết đó là đệm sát tên chính nhất, do vậy các đệm lần lượt sẽ là: Đức, Bảo, Thu, Ngọc.

Ưu điểm của điệm sát tên so với đệm một và đệm hai:

  • Đệm sát tên bổ trợ nghĩa cho tên chính nhiều hơn so với đệm một và đệm hai;
  • Vì không phụ thuộc vào vị trí nên bất cứ từ nào có 3 từ đổ lên là có đệm sát tên, trong khi đó những từ chỉ có 3 từ sẽ không có đệm hai;
  • Đệm sát tên cũng phù hợp hơn với kiểu mọi người tư duy khi họ nghĩ về ý tưởng đặt tên cho con: (1) khởi đầu với tên chính -> (2) tên chính cộng với đệm sát tên -> kết hợp với họ và đệm khác; Ngay cả có các biến thể tư duy khác, thì đệm sát tên + tên chính vẫn đóng vai trò trung tâm;

Về mẫu

Tôi sử dụng mẫu họ tên người SG01, đặc điểm của nó như sau.

Với tên nữ:

  • 2 từ: 0.202%
  • 3 từ: 34.698%
  • 4 từ: 64.602%
  • 5 từ: 0.488%
  • trên 6 từ: 0.009%

Thống kê này tôi tiến hành thao tác với đệm sát tên của tên có từ 3 đến tối đa 5 từ. Bao trùm được 99,99% các trường hợp tên có đệm ở nữ.

Với tên nam:

  • 2 từ: 0.921%
  • 3 từ: 72.724%
  • 4 từ: 26.181%
  • 5 từ: 0.172%
  • Trên 6 từ: 0.002%

Cũng tương tự như vậy, ngoài ra tên 6 từ của tên nam còn ít hơn nữ, kết quả cũng bao trùm được hơn 99,99% các trường hợp tên có đệm ở nam.

Mô hình:

  • 3 từ: Họ + Đệm một + Tên chính;
  • 4 từ: Họ + Đệm một + Đệm hai + Tên chính;
  • 5 từ: Họ + Đệm một + Đệm hai + Đệm ba + Tên chính;

Về mặt tương đồng:

  • Trong trường hợp tên có 3 từ: đệm sát tên là đệm một;
  • Trong trường hợp tên có 4 từ: đệm sát tên là đệm hai;
  • Trong trường hợp tên có 5 từ: đệm sát tên là đệm ba;

Về chỉ số phân biệt giới của đệm gần tên chính nhất, bạn có thể tham khảo bài viết này.


Các kết quả thống kê

Với nữ:

Thứ tựĐệm gần tên chính nhất (nữ)Số lượng tìm thấyTỷ lệ %
1Bảo 8729 7.531%
2Ngọc 8515 7.347%
3Thanh 7112 6.136%
4Phương 6853 5.913%
5Minh 5878 5.071%
6Kim 4639 4.002%
7Khánh 4449 3.838%
8Quỳnh 44193.813%
9Gia 4073 3.514%
10Như 3143 2.712%
11Anh 3017 2.603%
12Thảo 29532.548%
13Mỹ 28462.455%
14Yến 27902.407%
15Hồng 23992.07%
16Thùy 22731.961%
17Tường 1799 1.552%
18Hoàng 1795 1.549%
19Thiên 1612 1.391%
20Tuyết 1444 1.246%
21Thu 1434 1.237%
22Mai 1428 1.232%
23Xuân 1389 1.198%
24Trúc 1357 1.171%
25Thúy 1266 1.092%
26Bích 1057 0.912%
271049 0.905%
28Ánh 960 0.828%
29Hải 944 0.814%
30Nhã 930 0.802%
31Kiều 863 0.745%
32Cẩm 844 0.728%
33Diễm 764 0.659%
34Lan 752 0.649%
35745 0.643%
36Vân 727 0.627%
37Thủy 694 0.599%
38Trâm 601 0.519%
39Trà 591 0.51%
40Thị 570 0.492%
41Huỳnh 562 0.485%
42Uyên 559 0.482%
43Hoài 555 0.479%
44Nhật 485 0.418%
45Cát 477 0.412%
46Tâm 4660.402%
47Huyền 462 0.399%
48Hương 444 0.383%
49Linh 425 0.367%
50Khả 412 0.355%
51Ái 395 0.341%
52An 389 0.336%
53Diệu 358 0.309%
54Ngân 297 0.256%
55Thục282 0.243%
56Quế 279 0.241%
57Kỳ 248 0.214%
58Tuệ238 0.205%
59Đan235 0.203%
60Thái 230 0.198%
61Tố227 0.196%
62220 0.19%
63Bội218 0.188%
64Đông 217 0.187%
65Phi 199 0.172%
66Hạnh 199 0.172%
67Uyển 194 0.167%
68Song 192 0.166%
69Nam 184 0.159%
70Huệ 176 0.152%
71Nguyệt 172 0.148%
72Ý 165 0.142%
73Mẫn 164 0.141%
74Nguyên 155 0.134%
75Phúc 151 0.13%
76Châu 143 0.123%
77Trang 127 0.11%
78Lam 124 0.107%
79Tiểu 122 0.105%
80Bình 120 0.104%
81Hiền 109 0.094%
82Lệ 108 0.093%
83Băng 107 0.092%
84Mộng 103 0.089%
85Đoan 102 0.088%
86Triệu96 0.083%
87Hiểu 94 0.081%
88Việt 92 0.079%
89Thư89 0.077%
90Vy 87 0.075%
91Hạ 81 0.07%
92Lâm 76 0.066%
93Thụy 75 0.065%
94Hiếu 73 0.063%
95Khải73 0.063%
96Phụng 71 0.061%
97Diệp 70 0.06%
98Thy 67 0.058%
99Khiết 60 0.052%
100Hân 56 0.048%

Tổng 100 đệm trên chiếm 97.199% số lượng mẫu.

Mẫu gồm 115905 tên nữ có 3 đến 5 từ.

Vì tên nữ khoảng 2/3 là tên có 4 từ, do vậy kết quả trên về đệm sát tên chính khá giống với kết quả đệm hai phổ biến ở nữ.

Với nam:

Thứ tựĐệm gần tên chính nhất (nam)Số lượng tìm thấyTỷ lệ %
1Minh 13904 11.245%
2Gia9443 7.637%
3Hoàng 7367 5.958%
4Quốc 5909 4.779%
5Anh 5274 4.265%
6Thanh 4301 3.478%
7Thành 3947 3.192%
8Tuấn 3772 3.051%
9Tấn3507 2.836%
10Đức2986 2.415%
11Quang 2842 2.298%
12Văn 2759 2.231%
13Bảo 2537 2.052%
14Nhật 2494 2.017%
15Đăng 2447 1.979%
16Duy 2262 1.829%
17Thiên 2189 1.77%
18Ngọc 2024 1.637%
19Trung 1923 1.555%
20Hữu 1917 1.55%
21Trọng 1852 1.498%
22Phúc 1570 1.27%
23Tiến 1520 1.229%
24Chí 1381 1.117%
25Khánh 1252 1.013%
26Hải 1181 0.955%
27Huy 1166 0.943%
28Đình 1152 0.932%
29Xuân 1087 0.879%
30Thái 1086 0.878%
31Công 1067 0.863%
32Trí 996 0.806%
33Thế 908 0.734%
34Phước 852 0.689%
35Phú 844 0.683%
36Hồng 807 0.653%
37Nguyên 806 0.652%
38Trường 746 0.603%
39Việt 724 0.586%
40Vĩnh 685 0.554%
41Hoài 675 0.546%
42Mạnh 649 0.525%
43Thiện 5780.467%
44534 0.432%
45Phi 4880.395%
46Nam 480 0.388%
47Phương 4580.37%
48443 0.358%
49Đại 4140.335%
50An 397 0.321%
51Kim 371 0.3%
52Khôi 360 0.291%
53Kiến 341 0.276%
54Hiếu 3180.257%
55Nhựt 313 0.253%
56Bình313 0.253%
57Cao312 0.252%
58287 0.232%
59Hùng 252 0.204%
60Khải 249 0.201%
61Chấn 247 0.2%
62Huỳnh 229 0.185%
63Viết 218 0.176%
64Hưng 194 0.157%
65Tùng 194 0.157%
66Đông 186 0.15%
67Phát 180 0.146%
68Kỳ 179 0.145%
69Hạo 178 0.144%
70Long177 0.143%
71Nhất 176 0.142%
72Lâm 175 0.142%
73161 0.13%
74Thuận 157 0.127%
75Khang 149 0.121%
76Vinh 148 0.12%
77Sơn 143 0.116%
78Nguyễn 141 0.114%
79Quý 138 0.112%
80Khắc 131 0.106%
81Trần 129 0.104%
82Cẩm 125 0.101%
83Sỹ 119 0.096%
84Nhân 117 0.095%
85Triệu 116 0.094%
86Như 114 0.092%
87Tuần 1120.091%
88Tường 112 0.091%
89Phong 100 0.081%
90Tần100 0.081%
91Dương 98 0.079%
92Đắc 88 0.071%
93Hào 86 0.07%
94Danh 85 0.069%
95Triều 85 0.069%
9684 0.068%
97Tâm 79 0.064%
98Hòa 78 0.063%
9971 0.057%
100Hoàn 71 0.057%


Tổng 100 đệm gần tên chính nhất chiếm tỷ lệ 96.394% số lượng mẫu.

Mẫu gồm 123647 tên nam có 3 đến 5 từ.


Độ trùng giữa đệm sát tên chính nhất ở nam và nữ

Trong 10 đệm sát tên chính nhất ở nam và nữ có ba đệm trùng nhau đó là:

  1. Minh
  2. Gia
  3. Thanh

Trong 30 đệm sát tên chính nhất ở nam và nữ có mười một đệm trùng nhau đó là:

  1. Minh
  2. Gia
  3. Hoàng
  4. Anh
  5. Thanh
  6. Bảo
  7. Thiên
  8. Ngọc
  9. Khánh
  10. Hải
  11. Xuân

Trong 100 đệm sát tên chính nhất ở nam và nữ có ba mươi bảy đệm trùng nhau đó là:

  1. Minh
  2. Gia
  3. Hoàng
  4. Anh
  5. Thanh
  6. Bảo
  7. Nhật
  8. Thiên
  9. Ngọc
  10. Phúc
  11. Khánh
  12. Hải
  13. Xuân
  14. Thái
  15. Hồng
  16. Nguyên
  17. Việt
  18. Hoài
  19. Phi
  20. Nam
  21. Phương
  22. An
  23. Kim
  24. Hiếu
  25. Bình
  26. Khải
  27. Huỳnh
  28. Đông
  29. Kỳ
  30. Lâm
  31. Cẩm
  32. Triệu
  33. Như
  34. Tường
  35. Tâm

Ý nghĩa: việc hạn chế gợi ý các đệm trùng nhau giữa các đệm sát tên chính nhất ở nam và nữ sẽ giúp cải thiện chức năng phân biệt giới của tên. Ví dụ khi chúng ta dùng Tuấn làm đệm, tên sẽ mang đặc trưng cho nam tính rõ rệt, vì trong 100 đệm phổ biến sát tên chính nhất ở nữ giới không có Tuấn.

Xem thêm:

Leave a Comment