Câu lệnh điều kiện if else trong JavaScript

Câu lệnh dạng if else phải nói là một trong các kiểu lệnh phổ biến nhất trong hầu hết các ngôn ngữ lập trình, bởi nó giúp bạn xác định được có nên thực hiện một hành động nào đó không dựa trên điều kiện đầu vào cụ thể.

Câu lệnh này cũng rất dễ hiểu, vì nó gần với ngôn ngữ của con người, kiểu như: “nếu em đợi được anh 3 năm thì chúng ta sẽ gặp lại nhau”. Dĩ nhiên nó cũng có phần khác. Vì với câu lệnh điều kiện của con người nó có thể không được thực thi ngay cả khi điều kiện thỏa mãn!

OK, văn vở thế thôi, giờ chúng ta sẽ vào bài.


Câu lệnh điều kiện

Rất thường xuyên khi bạn viết code, bạn muốn thực hiện các hành động khác nhau tuỳ vào từng trường hợp cụ thể.

Bạn có thể sử dụng câu lệnh điều kiện trong đoạn code của bạn để làm điều đó.

Trong JavaScript, chúng ta có các câu điều kiện sau:

  • Sử dụng if để chỉ định khối code cần thực thi, nếu điều kiện chỉ định là đúng;
  • Sử dụng else để chỉ định khối code cần thực thi, nếu vẫn điều kiện ở trên là sai;
  • Sử dụng else if để chỉ định điều kiện mới cần kiểm tra, nếu điều kiện if ban đầu không đúng (false);
  • Sử dụng switch để chỉ định các khối code liên kết được thực thi;

Câu lệnh if

Sử dụng câu lệnh if để chỉ định khối code JavaScript cần thực thi nếu điều kiện là đúng.

Cú pháp:

if (điều kiện) {
    // khối code được thực thi nếu điều kiện là đúng
}

Lưu ý là if được viết dưới dạng chữ cái thường. Dạng viết hoa (If hoặc IF) sẽ tạo ra các lỗi trong JavaScript.

Ví dụ:

Tạo lời chào “Ngày tốt lành” nếu giờ hiện tại nhỏ hơn 18:00

if (hour < 18) {
   greeting = "Good day";
}

Câu lệnh else

Sử dụng câu lệnh else để chỉ định khối code được thực thi nếu điều kiện không đúng

if (điều kiện) {
     // Khối code được thực thi nếu điều kiện là đúng
} 

else {
     // Khối code được thực thi nếu điều kiện là sai
}

Ví dụ:

Nếu giờ nhỏ hơn 18, tạo lời chào “Ngày mới vui vẻ”, còn không thì gửi lời chào “Buổi tối vui vẻ”:

if (hour < 18) {
 greeting = "Ngày mới vui vẻ";
} 

else {
 greeting = "Buổi tối vui vẻ";
}

Câu lệnh else if

Sử dụng câu lệnh else if  để chỉ định điều kiện mới nếu điều kiện đầu tiên không đúng.

Cú pháp:

if (điều kiện 1) {
     // Khối code được thực thi nếu điều kiện 1 đúng
} 

else if (điều kiện 2) {
    // Khối code được thực thi nếu điều kiện 1 sai và điều kiện 2 đúng 
} 

else {
     // Khối code được thực thi nếu điều kiện 1 sai và điều kiện 2 cũng sai nốt
}

Ví dụ:

Nếu thời gian nhỏ hơn 10:00, tạo lời chào “Chào buổi sáng”, nếu không phải trong khoảng đó nhưng lại nhỏ hơn 20:00, tạo lời chào “Ngày vui vẻ nhé”, cuối cùng, không rơi vào các trường hợp trên tạo lời chào “Chào buổi tối”:

if (time < 10) {
   greeting = "Chào buổi sáng";
} 

else if (time < 20) {
   greeting = "Ngày vui vẻ nhé";
} 

else {
   greeting = "Chào buổi tối";
}

Nếu bạn nào đã học qua PHP, bạn có thể thấy cú pháp, các dấu sử dụng như ngoặc tròn, chấm phẩy, ngoặc nhọn của JS rất giống với PHP.

Leave a Comment